Bác Hồ với giáo dục và thế hệ trẻ | Trần Thị Ngân sưu tầm
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 16h:27' 23-04-2026
Dung lượng: 109.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 16h:27' 23-04-2026
Dung lượng: 109.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
Đ: ……….
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 (Phần đọc hiểu)
Thời gian 35 phút (Không kể giao đề)
Mã đề: 01
V: ……….
C: ………..
Họ tên: .............................................................. Lớp 2..........
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
BÀ TÔI
Bà tôi đã ngoài sáu mươi tuổi. Mái tóc bà đã điểm bạc, luôn được búi cao gọn
gàng. Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào
tóc bà, tìm những sợi tóc sâu. Ngày nào cũng vậy, vừa tan trường, tôi đã thấy bà đứng
đợi ở cổng. Trông bà thật giản dị trong bộ bà ba và chiếc nón lá quen thuộc. Bà nở nụ
cười hiền hậu, nheo đôi mắt đã có vết chân chim âu yếm nhìn tôi. Rồi hai bà cháu
cùng đi về trên con đường làng quen thuộc. Bóng bà cao gầy, bóng tôi nhỏ bé, thấp
thoáng trong bóng lá và bóng nắng. Tối nào, bà cũng kể chuyện cho tôi nghe. Giọng
bà ấm áp đưa tôi vào giấc ngủ. Trong lúc mơ màng, tôi vẫn cảm nhận được bàn tay
ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.
Thu Hà
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời phù hợp
nhất và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1. Bà ngoại trong bài đã ở tuổi:
A. 60 tuổi
B. Gần 60 tuổi
C. Hơn 60 tuổi
D. Tròn 60 tuổi
Câu 2. Mỗi ngày khi vừa tan trường, bà đứng đợi bạn nhỏ ở:
A. Cổng trường
B. Trong sân trường
C. Trước cổng nhà
D. Ngoài đường.
Câu 3. Trong lúc mơ màng, bạn nhỏ cảm nhận:
A. Bà nằm ngủ cạnh bên bạn nhỏ.
B. Bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.
C. Giọng nói của bà vô cùng ấm áp đưa bạn nhỏ vào giấc ngủ.
D. Bóng bà cao gầy.
Câu 4. Nội dung chính của bài văn là gì?
A. Kể về con đường làng
B. Miêu tả mái tóc của bà
C. Tình cảm yêu thương, gắn bó giữa bà và cháu
D. Kể về một ngày đi học
Câu 5. Hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà.
Câu 6. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong các từ sau:
mái tóc, bộ bà ba, bạc trắng, hong khô, mơ màng, đôi mắt, nón lá, con đường
Câu 7. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong những câu sau:
Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào
tóc bà, tìm những sợi tóc sâu.
Câu 8. Đặt một câu nêu hoạt động của em ở nhà, gạch chân dưới từ chỉ hoạt động
đó.
2. Đọc thành tiếng:
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................
........................................................
.................................................
........................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
Đ: ……….
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 (Phần đọc hiểu)
Thời gian 35 phút (Không kể giao đề)
Mã đề: 02
V: ……….
C: ………..
Họ tên: .............................................................. Lớp 2..........
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) BÀ TÔI
Bà tôi đã ngoài sáu mươi tuổi. Mái tóc bà đã điểm bạc, luôn được búi cao gọn
gàng. Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào
tóc bà, tìm những sợi tóc sâu. Ngày nào cũng vậy, vừa tan trường, tôi đã thấy bà đứng
đợi ở cổng. Trông bà thật giản dị trong bộ bà ba và chiếc nón lá quen thuộc. Bà nở nụ
cười hiền hậu, nheo đôi mắt đã có vết chân chim âu yếm nhìn tôi. Rồi hai bà cháu
cùng đi về trên con đường làng quen thuộc. Bóng bà cao gầy, bóng tôi nhỏ bé, thấp
thoáng trong bóng lá và bóng nắng. Tối nào, bà cũng kể chuyện cho tôi nghe. Giọng
bà ấm áp đưa tôi vào giấc ngủ. Trong lúc mơ màng, tôi vẫn cảm nhận được bàn tay
ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.
Thu Hà
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời phù hợp
nhất và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1. Bà ngoại trong bài đã ở tuổi:
A. 60 tuổi
B. Hơn 60 tuổi
C. Gần 60 tuổi
D. Tròn 60 tuổi
Câu 2. Mỗi ngày khi vừa tan trường, bà đứng đợi bạn nhỏ ở:
A. Ngoài đường.
B. Trong sân trường
C. Trước cổng nhà
D. Cổng trường
Câu 3. Trong lúc mơ màng, bạn nhỏ cảm nhận:
A. Bà nằm ngủ cạnh bên bạn nhỏ.
B. Bóng bà cao gầy.
C. Giọng nói của bà vô cùng ấm áp đưa bạn nhỏ vào giấc ngủ.
D. Bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.
Câu 4. Nội dung chính của bài văn là gì?
A. Kể về con đường làng
B. Tình cảm yêu thương, gắn bó giữa bà và cháu
C. Miêu tả mái tóc của bà
D. Kể về một ngày đi học
Câu 5. Hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà.
Câu 6. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong các từ sau:
mái tóc, bộ bà ba, bạc trắng, hong khô, mơ màng, đôi mắt, nón lá, con đường
Câu 7. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong những câu sau:
Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào
tóc bà, tìm những sợi tóc sâu.
Câu 8. Đặt một câu nêu hoạt động của em ở trường, gạch chân dưới từ chỉ hoạt
động đó.
2. Đọc thành tiếng:
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................
........................................................
.................................................
........................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
............................
NĂM HỌC: 2025 - 2026
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 2
(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)
ĐỀ BÀI
1. Tiếng Việt ( viết) (4 điểm) Thời gian: 15 phút
Bé và chim chích bông
Buổi sáng, bé dạy sớm, ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt.
Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà bé vùng dậy,
chui ra được khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài.
Tô Hoài
2. Tiếng Việt ( văn) (6 điểm) Thời gian: 25 phút
Đề bài: Viết từ 3 đến 5 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân.
==========Hết=========
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
............................
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2025 - 2026
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 2
(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)
ĐỀ BÀI
1. Tiếng Việt ( viết) (4 điểm) Thời gian: 15 phút
Bé và chim chích bông
Buổi sáng, bé dạy sớm, ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt.
Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà bé vùng dậy,
chui ra được khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài.
Tô Hoài
2. Tiếng Việt ( văn) (6 điểm) Thời gian: 25 phút
Đề bài: Viết từ 3 đến 5 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HOC KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 2
Năm học: 2025- 2026
ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
A. Bài đọc:
- Yêu cầu học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời
một câu hỏi nội dung bài do giáo viên nêu:
1. Cầu thủ dự bị (TV2 tập I trang 34)
Đoạn 1,2: “Từ đầu..........giỏi hơn?”
Câu hỏi: Là cầu thủ dự bị, gấu con đã làm gì?
- Gợi ý trả lời: Hàng ngày, gấu đến sân bóng từ sớm để luyện tập. Gấu đá bóng ra xa,
chạy đi nhặt rồi đá vào gôn, đá đi đá lại,…
2- Tớ là lê - gô (TV2 tập I trang 97)
Đoạn 3,4: “Từ những..........tớ chưa?”
Câu hỏi: Trò chơi lê-gô đem lại lợi ích gì?
- Gợi ý trả lời: Trò chơi lê-gô giúp chúng ta có trí tưởng tượng phong phú, khả năng
sáng tạo và tính kiên nhẫn.
3- Sự tích hoa tỉ muội (TV2 tập I trang 109)
Đoạn 3: Năm ấy.........tỉ muội
Câu hỏi: Vì sao dân làng đặt tên loài hoa ấy là hoa tỉ muội?
- Gợi ý trả lời: -Vì bông hoa ấy đẹp như tình chị em của Nết và Na.
4- Sự tích hoa tỉ muội
( TV 2 - Tập 1 - Trang 109)
Đoạn “Năm ấy đến … của Nết và Na.”
Câu hỏi: Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ.
- Gợi ý trả lời: Hai bàn chân Nết rớm máu, Bụt thương, liền hiện ra phẩy chiếc quạt
thần, bàn chân Nết lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ
thắm.
5- Ánh sáng của yêu thương
( TV 2 - Tập 1 - Trang 130)
Đoạn: "Thương mẹ…ngập tràn ánh sáng."
Câu hỏi: Ê-đi-xơn đã làm cách nào để mẹ được phẫu thuật kịp thời?
- Gợi ý trả lời: Ê-đi-xơn sang nhà hàng xóm mượn chiếc gương về, thắp nến trước
gương. Căn phòng tràn ngập ánh sáng.
B. Biểu điểm chấm:
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
(Căn cứ vào mức độ đọc thực tế của HS giáo viên cho điểm phù hợp).
Lưu ý: GV cho điểm cần căn cứ mức độ trả lời của học sinh để cho điểm không nhất
thiết đúng hệt như gợi ý.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – MÃ ĐỀ 01
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
C
A
B
C
0, 5 điểm 0, 5 điểm 0, 5 điểm 0, 5 điểm
Câu 5. (1 điểm) Viết đúng 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà được 1
điểm.
Câu 6. (1 điểm): Gạch chân đúng các từ: mái tóc, bộ bà ba, đôi mắt, nón lá, con đường.
Mỗi từ cho 0,2 điểm.
Câu 7. (1 điểm) Gạch chân đúng các từ: gội đầu; xõa tóc; lùa tay; hong khô; tìm. Mỗi
từ cho 0,2 điểm.
Câu 8. (1 điểm) Viết đúng câu theo yêu cầu. Các câu cần trình bày: đầu câu viết hoa,
cuối câu có dấu chấm.
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe viết) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp.
- Viết sai chính tả 5 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm)
Nội dung (4 điểm)
Xác định đúng yêu cầu đề: Kể đúng một công việc em đã làm cùng người thân (1
điểm)
Nêu rõ được công việc và người thân cùng tham gia (2 điểm)
Thể hiện được kết quả hoặc cảm xúc của em khi làm việc đó (1 điểm)
Hình thức – kĩ năng diễn đạt (2 điểm)
Viết đủ 3–5 câu, các câu có liên kết, diễn đạt rõ ý (1 điểm)
Viết đúng chính tả, ngữ pháp, trình bày sạch đẹp (1 điểm)
====Hết====
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – MÃ ĐỀ 02
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm) I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
B
D
D
B
0, 5 điểm 0, 5 điểm 0, 5 điểm 0, 5 điểm
Câu 5. (1 điểm) Viết đúng 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà được 1
điểm.
Câu 6. (1 điểm): Gạch chân đúng các từ: mái tóc, bộ bà ba, đôi mắt, nón lá, con đường.
Mỗi từ cho 0,2 điểm.
Câu 7. (1 điểm) Gạch chân đúng các từ: gội đầu; xõa tóc; lùa tay; hong khô; tìm. Mỗi
từ cho 0,2 điểm.
Câu 8. (1 điểm) Viết đúng câu theo yêu cầu. Câu cần trình bày: đầu câu viết hoa, cuối
câu có dấu chấm.
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe viết) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp.
- Viết sai chính tả 5 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm)
Nội dung (4 điểm)
Xác định đúng yêu cầu đề: Kể đúng một công việc em đã làm cùng người thân (1
điểm)
Nêu rõ được công việc và người thân cùng tham gia (2 điểm)
Thể hiện được kết quả hoặc cảm xúc của em khi làm việc đó (1 điểm)
Hình thức – kĩ năng diễn đạt (2 điểm)
Viết đủ 3–5 câu, các câu có liên kết, diễn đạt rõ ý (1 điểm)
Viết đúng chính tả, ngữ pháp, trình bày sạch đẹp (1 điểm)
====Hết====
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Mạch
Số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng số
kiến
câu
thức, và số TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
kĩ
điểm
năng
Số
2
2
2
6
2
1. Đọc câu
hiểu Số
1
1
2
2
2
văn điểm
bản Câu
1, 2
3,4
5,6
số
Số
1
1
1
2
1
2.Kiến câu
thức Số
0,5
0,5
1
1
1
Tiếng điểm
Việt Câu
7
8
9
số
Số
4
4
2
Tổng câu
cộng
Số
điểm
2
2
2
Điểm
Đ: ……….
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 (Phần đọc hiểu)
Thời gian 35 phút (Không kể giao đề)
Mã đề: 01
V: ……….
C: ………..
Họ tên: .............................................................. Lớp 2..........
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
BÀ TÔI
Bà tôi đã ngoài sáu mươi tuổi. Mái tóc bà đã điểm bạc, luôn được búi cao gọn
gàng. Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào
tóc bà, tìm những sợi tóc sâu. Ngày nào cũng vậy, vừa tan trường, tôi đã thấy bà đứng
đợi ở cổng. Trông bà thật giản dị trong bộ bà ba và chiếc nón lá quen thuộc. Bà nở nụ
cười hiền hậu, nheo đôi mắt đã có vết chân chim âu yếm nhìn tôi. Rồi hai bà cháu
cùng đi về trên con đường làng quen thuộc. Bóng bà cao gầy, bóng tôi nhỏ bé, thấp
thoáng trong bóng lá và bóng nắng. Tối nào, bà cũng kể chuyện cho tôi nghe. Giọng
bà ấm áp đưa tôi vào giấc ngủ. Trong lúc mơ màng, tôi vẫn cảm nhận được bàn tay
ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.
Thu Hà
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời phù hợp
nhất và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1. Bà ngoại trong bài đã ở tuổi:
A. 60 tuổi
B. Gần 60 tuổi
C. Hơn 60 tuổi
D. Tròn 60 tuổi
Câu 2. Mỗi ngày khi vừa tan trường, bà đứng đợi bạn nhỏ ở:
A. Cổng trường
B. Trong sân trường
C. Trước cổng nhà
D. Ngoài đường.
Câu 3. Trong lúc mơ màng, bạn nhỏ cảm nhận:
A. Bà nằm ngủ cạnh bên bạn nhỏ.
B. Bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.
C. Giọng nói của bà vô cùng ấm áp đưa bạn nhỏ vào giấc ngủ.
D. Bóng bà cao gầy.
Câu 4. Nội dung chính của bài văn là gì?
A. Kể về con đường làng
B. Miêu tả mái tóc của bà
C. Tình cảm yêu thương, gắn bó giữa bà và cháu
D. Kể về một ngày đi học
Câu 5. Hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà.
Câu 6. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong các từ sau:
mái tóc, bộ bà ba, bạc trắng, hong khô, mơ màng, đôi mắt, nón lá, con đường
Câu 7. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong những câu sau:
Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào
tóc bà, tìm những sợi tóc sâu.
Câu 8. Đặt một câu nêu hoạt động của em ở nhà, gạch chân dưới từ chỉ hoạt động
đó.
2. Đọc thành tiếng:
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................
........................................................
.................................................
........................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
Đ: ……….
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 (Phần đọc hiểu)
Thời gian 35 phút (Không kể giao đề)
Mã đề: 02
V: ……….
C: ………..
Họ tên: .............................................................. Lớp 2..........
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) BÀ TÔI
Bà tôi đã ngoài sáu mươi tuổi. Mái tóc bà đã điểm bạc, luôn được búi cao gọn
gàng. Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào
tóc bà, tìm những sợi tóc sâu. Ngày nào cũng vậy, vừa tan trường, tôi đã thấy bà đứng
đợi ở cổng. Trông bà thật giản dị trong bộ bà ba và chiếc nón lá quen thuộc. Bà nở nụ
cười hiền hậu, nheo đôi mắt đã có vết chân chim âu yếm nhìn tôi. Rồi hai bà cháu
cùng đi về trên con đường làng quen thuộc. Bóng bà cao gầy, bóng tôi nhỏ bé, thấp
thoáng trong bóng lá và bóng nắng. Tối nào, bà cũng kể chuyện cho tôi nghe. Giọng
bà ấm áp đưa tôi vào giấc ngủ. Trong lúc mơ màng, tôi vẫn cảm nhận được bàn tay
ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.
Thu Hà
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời phù hợp
nhất và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1. Bà ngoại trong bài đã ở tuổi:
A. 60 tuổi
B. Hơn 60 tuổi
C. Gần 60 tuổi
D. Tròn 60 tuổi
Câu 2. Mỗi ngày khi vừa tan trường, bà đứng đợi bạn nhỏ ở:
A. Ngoài đường.
B. Trong sân trường
C. Trước cổng nhà
D. Cổng trường
Câu 3. Trong lúc mơ màng, bạn nhỏ cảm nhận:
A. Bà nằm ngủ cạnh bên bạn nhỏ.
B. Bóng bà cao gầy.
C. Giọng nói của bà vô cùng ấm áp đưa bạn nhỏ vào giấc ngủ.
D. Bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.
Câu 4. Nội dung chính của bài văn là gì?
A. Kể về con đường làng
B. Tình cảm yêu thương, gắn bó giữa bà và cháu
C. Miêu tả mái tóc của bà
D. Kể về một ngày đi học
Câu 5. Hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà.
Câu 6. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong các từ sau:
mái tóc, bộ bà ba, bạc trắng, hong khô, mơ màng, đôi mắt, nón lá, con đường
Câu 7. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong những câu sau:
Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào
tóc bà, tìm những sợi tóc sâu.
Câu 8. Đặt một câu nêu hoạt động của em ở trường, gạch chân dưới từ chỉ hoạt
động đó.
2. Đọc thành tiếng:
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................
........................................................
.................................................
........................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
............................
NĂM HỌC: 2025 - 2026
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 2
(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)
ĐỀ BÀI
1. Tiếng Việt ( viết) (4 điểm) Thời gian: 15 phút
Bé và chim chích bông
Buổi sáng, bé dạy sớm, ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt.
Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà bé vùng dậy,
chui ra được khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài.
Tô Hoài
2. Tiếng Việt ( văn) (6 điểm) Thời gian: 25 phút
Đề bài: Viết từ 3 đến 5 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân.
==========Hết=========
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
............................
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2025 - 2026
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 2
(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)
ĐỀ BÀI
1. Tiếng Việt ( viết) (4 điểm) Thời gian: 15 phút
Bé và chim chích bông
Buổi sáng, bé dạy sớm, ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt.
Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà bé vùng dậy,
chui ra được khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài.
Tô Hoài
2. Tiếng Việt ( văn) (6 điểm) Thời gian: 25 phút
Đề bài: Viết từ 3 đến 5 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HOC KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 2
Năm học: 2025- 2026
ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
A. Bài đọc:
- Yêu cầu học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời
một câu hỏi nội dung bài do giáo viên nêu:
1. Cầu thủ dự bị (TV2 tập I trang 34)
Đoạn 1,2: “Từ đầu..........giỏi hơn?”
Câu hỏi: Là cầu thủ dự bị, gấu con đã làm gì?
- Gợi ý trả lời: Hàng ngày, gấu đến sân bóng từ sớm để luyện tập. Gấu đá bóng ra xa,
chạy đi nhặt rồi đá vào gôn, đá đi đá lại,…
2- Tớ là lê - gô (TV2 tập I trang 97)
Đoạn 3,4: “Từ những..........tớ chưa?”
Câu hỏi: Trò chơi lê-gô đem lại lợi ích gì?
- Gợi ý trả lời: Trò chơi lê-gô giúp chúng ta có trí tưởng tượng phong phú, khả năng
sáng tạo và tính kiên nhẫn.
3- Sự tích hoa tỉ muội (TV2 tập I trang 109)
Đoạn 3: Năm ấy.........tỉ muội
Câu hỏi: Vì sao dân làng đặt tên loài hoa ấy là hoa tỉ muội?
- Gợi ý trả lời: -Vì bông hoa ấy đẹp như tình chị em của Nết và Na.
4- Sự tích hoa tỉ muội
( TV 2 - Tập 1 - Trang 109)
Đoạn “Năm ấy đến … của Nết và Na.”
Câu hỏi: Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ.
- Gợi ý trả lời: Hai bàn chân Nết rớm máu, Bụt thương, liền hiện ra phẩy chiếc quạt
thần, bàn chân Nết lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ
thắm.
5- Ánh sáng của yêu thương
( TV 2 - Tập 1 - Trang 130)
Đoạn: "Thương mẹ…ngập tràn ánh sáng."
Câu hỏi: Ê-đi-xơn đã làm cách nào để mẹ được phẫu thuật kịp thời?
- Gợi ý trả lời: Ê-đi-xơn sang nhà hàng xóm mượn chiếc gương về, thắp nến trước
gương. Căn phòng tràn ngập ánh sáng.
B. Biểu điểm chấm:
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
(Căn cứ vào mức độ đọc thực tế của HS giáo viên cho điểm phù hợp).
Lưu ý: GV cho điểm cần căn cứ mức độ trả lời của học sinh để cho điểm không nhất
thiết đúng hệt như gợi ý.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – MÃ ĐỀ 01
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
C
A
B
C
0, 5 điểm 0, 5 điểm 0, 5 điểm 0, 5 điểm
Câu 5. (1 điểm) Viết đúng 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà được 1
điểm.
Câu 6. (1 điểm): Gạch chân đúng các từ: mái tóc, bộ bà ba, đôi mắt, nón lá, con đường.
Mỗi từ cho 0,2 điểm.
Câu 7. (1 điểm) Gạch chân đúng các từ: gội đầu; xõa tóc; lùa tay; hong khô; tìm. Mỗi
từ cho 0,2 điểm.
Câu 8. (1 điểm) Viết đúng câu theo yêu cầu. Các câu cần trình bày: đầu câu viết hoa,
cuối câu có dấu chấm.
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe viết) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp.
- Viết sai chính tả 5 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm)
Nội dung (4 điểm)
Xác định đúng yêu cầu đề: Kể đúng một công việc em đã làm cùng người thân (1
điểm)
Nêu rõ được công việc và người thân cùng tham gia (2 điểm)
Thể hiện được kết quả hoặc cảm xúc của em khi làm việc đó (1 điểm)
Hình thức – kĩ năng diễn đạt (2 điểm)
Viết đủ 3–5 câu, các câu có liên kết, diễn đạt rõ ý (1 điểm)
Viết đúng chính tả, ngữ pháp, trình bày sạch đẹp (1 điểm)
====Hết====
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – MÃ ĐỀ 02
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm) I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
B
D
D
B
0, 5 điểm 0, 5 điểm 0, 5 điểm 0, 5 điểm
Câu 5. (1 điểm) Viết đúng 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà được 1
điểm.
Câu 6. (1 điểm): Gạch chân đúng các từ: mái tóc, bộ bà ba, đôi mắt, nón lá, con đường.
Mỗi từ cho 0,2 điểm.
Câu 7. (1 điểm) Gạch chân đúng các từ: gội đầu; xõa tóc; lùa tay; hong khô; tìm. Mỗi
từ cho 0,2 điểm.
Câu 8. (1 điểm) Viết đúng câu theo yêu cầu. Câu cần trình bày: đầu câu viết hoa, cuối
câu có dấu chấm.
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe viết) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp.
- Viết sai chính tả 5 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm)
Nội dung (4 điểm)
Xác định đúng yêu cầu đề: Kể đúng một công việc em đã làm cùng người thân (1
điểm)
Nêu rõ được công việc và người thân cùng tham gia (2 điểm)
Thể hiện được kết quả hoặc cảm xúc của em khi làm việc đó (1 điểm)
Hình thức – kĩ năng diễn đạt (2 điểm)
Viết đủ 3–5 câu, các câu có liên kết, diễn đạt rõ ý (1 điểm)
Viết đúng chính tả, ngữ pháp, trình bày sạch đẹp (1 điểm)
====Hết====
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Mạch
Số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng số
kiến
câu
thức, và số TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
kĩ
điểm
năng
Số
2
2
2
6
2
1. Đọc câu
hiểu Số
1
1
2
2
2
văn điểm
bản Câu
1, 2
3,4
5,6
số
Số
1
1
1
2
1
2.Kiến câu
thức Số
0,5
0,5
1
1
1
Tiếng điểm
Việt Câu
7
8
9
số
Số
4
4
2
Tổng câu
cộng
Số
điểm
2
2
2
 





